NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP KHÁNG SINH
Nguyên tắc phối hợp kháng sinh – Ứng dụng trong chăn nuôi, để đưa ra phương pháp trị bệnh tốt nhất cho chăn nuôi và thuỷ sản:

Nhóm diệt khuẩn và nhóm kìm khuẩn
NHÓM 1: Kháng sinh diệt khuẩn gồm Beta – lactam, Aminosid, Polypeptid, Ancomycin, Quinolon
NHÓM 2: Kháng sinh kìm khuẩn gồm Tetracyclin, Cloramphenicol, Macrolid, Lincomycin, Sulfamid
⇓⇓⇓
KẾT HỢP KHÁNG SINH NHÓM 1 VỚI NHAU SẼ CÓ TÁC DỤNG CỘNG HOẶC TĂNG MỨC
KẾT HỢP KHÁNG SINH NHÓM 2 VỚI NHAU SẼ CÓ TÁC DỤNG CỘNG
KẾT HỢP KHÁNG SINH NHÓM 1 VÀ NHÓM 2 SẼ CÓ TÁC DỤNG ĐỐI KHÁNG
Tác dụng đối kháng, không đối kháng, đồng vận khi kết hợp kháng sinh
Không đối kháng
– Nhóm Aminosid phối hợp với các nhóm: Tetracyclin, Phenicol, Macrolid, Trimethoprim
– Nhóm Polypeptid phối hợp với các nhóm: Tetracyclin, Phenicol, Macrolid, Trimethoprim
– Nhóm Beta-lactamin phối hợp với các nhóm: Polypeptid, Sulfamid
Đối kháng
– Nhóm Beta-lactamin đối kháng với các nhóm: Tetracyclin, Phenicol, Macrolid, Trimethoprim
– Nhóm Quinolon đối kháng với các nhóm: Tetracyclin, Phenicol, Macrolid, Trimethoprim
Đồng vận
– Nhóm Aminosid tác dụng đồng vận với các nhóm: Beta-lactamin và Quinolon
– Nhóm Quinolon tác dụng đồng vận với nhóm Polypeptid
Một số kháng sinh thuộc các nhóm trên:
Nhóm Beta-lactamin:
Penicillin G, Nafcillin, Methicillin, Oxacillin, Cloxacillin, Dicloxacillin, Ampicillin, Amoxycillin, Carbenicillin, Ticarcillin, Piperacillin, Azlocillin, Mezlocillin, Cephalothin, Cefazolin, Cephradine, Cephapirin, Cephalexin, Cafamandole, Cefonicid, Cefuroxime, Cefaclor, Cefoxitin, Cefotetan, Cefmetazole, Cefotaxime, Ceftriaxone, Certizoxime, Cefoperazone, Ceftiofur, Cefpiramide, Cefepime, Aztronam, Imipenem, Meropenem, Clavulanate, Sulbactam, Tazobactam, Cepodoxim, Cefdinir
Nhóm Aminosid:
Streptomycin, Gentamicin, Tobramycin, Neomycin, Netilmicin, Kanamycin, Amikacin
Nhóm Macrolid:
Erythromycin, Josamycine, Spiramycin, Tylosin, Azithromycin, Clarithromycin
Nhóm Tetracyclin:
Chlotetracyclin, Tetracyclin, Oxytetracyclin, Doxycillin, Minocyclin, Iymecyclin
Nhóm Phenicol:
Chloramphenicol, Thiamphenicol, Florfenicol
Nhóm Polypeptid:
Polymỹin, Colistin
Nhóm Quinolon:
Nalidixic acid, Oxolinic acid, Flumequin, Norfloxacin, Ofloxacin, Enrofloxacin, Ciprofloxacin
Chỉ định phối hợp kháng sinh:
– Nhiễm 2 hoặc nhiều vi khuẩn một lúc
– Nhiễm khuẩn nặng mà nguyên nhân chưa rõ
– Sử dụng tác dụng hiệp đồng làm tăng hoạt tính kháng sinh trong một số nhiễm khuẩn đặc biệt > Viêm nội tâm mạc: Penicilin + streptomycin, Trimethoprim + sulfamethoxazol, Kháng sinh β lactam + chất ức chế lactamase
– Phòng ngừa xuất hiện vi khuẩn kháng kháng sinh
– Chỉ phối hợp kháng sinh cho một số ít các trường hợp nhiễm khuẩn trong bệnh viện như cầu khuẩn ruột, một số trực khuẩn gram (-) (Trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn một loại Serratia, Enterobacter, Citrobacter).
Nhược điểm của phối hợp kháng sinh:
Khi thầy thuốc không hiểu rõ và phối hợp không đúng sẽ:
– Dễ gây kháng do sự chọn lựa của vi khuẩn
– Tăng độc tính của kháng sinh
– Hiệp đồng đối kháng
– Giá thành điều trị cao
=> Nói chung, nên hạn chế phối hợp vì đã có kháng sinh phổ rộng.
Công ty TNHH MAYA Pharmadis phân phối các dòng kháng sinh nguyên liệu, thuốc thú y, thuốc thuỷ sản. Quý khách có nhu cầu xin liên hệ:
Website: Mayapharmadis.com
Hotline: 0962 520 787

Bài viết liên quan
Dùng Thuốc Đúng Vẫn Không Khỏi
Bệnh Sưng Vòi, Lồi Ruột
Sử dụng Vôi Trong Nuôi Tôm
YUCCA CÓ XỬ LÝ ĐƯỢC NO₂
Tôm Lột Xác Bao Nhiêu Ngày Một Lần
Phân Tôm Dài Hay Ngắn